120 Mẫu Câu Ngữ Pháp Tiếng Trung (Phần 1)
1. 只 有(zhí yǒu) …… 才 能 (cái nénɡ)……
Ý Nghĩa: Chỉ có… mới có thể…” thường đi với nhau, chỉ điều kiện
1/ 只 有 多 交 流 , 才 能 有 進 步 zhǐ yǒu duō jiāo liú , cái néng yǒu jìn bù
Chỉ có giao lưu nhiều, mới có thể tiến bộ.
交流 jiāo liú: giao lưu
文化交流wén huà jiāo liú,感情交流ɡǎn qínɡ jiāo liú,信息交流xìn xī jiāo liú。
giao lưu văn hóa, giao lưu tình cảm, giao lưu tin tức.
進步 jìn bù: tiến bộ.
有進步 yǒu jìn bù ,學習進步 xué xí jìn bù ,社會進步 shè huì jìn bù
Có tiến bộ, học tập tiến bộ, xã hội tiến bộ.
2/ 只有你的話,我才能相信。 zhǐ yǒu nǐ de huà , wǒ cái néng xiāng xìn.
Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin.
相信 xiāng xìn: tin tưởng.
相信你 xiāng xìn nǐ ,相信自己 xiāng xìn zì jǐ ,相信科學 xiāng xìn kē xué
tin tưởng bạn, tin tưởng bản thân, tin tưởng khoa học.
3/ 阿俊只有學習好,才能考上大學。ā jùn zhǐ yǒu xué xí hǎo, cái néng kǎo shàng dà xué.
Tuấn chỉ có học tập giỏi mới có thể thi đỗ đại học.
學習 xué xí: học tập.
學習踢球 xué xí tī qiú,學習讀書 xué xí dú shū ,學習做飯 xué xí zuò fàn 。
Học đá bóng, học đọc sách, học nấu ăn.
大學 dà xué: đại học
清華大學 qīng huá dà xué , 國立台灣國大學 guólì táiwān dà xué ,國立中興大學 guólì zhōngxīng dà xué。
Đại học Thanh Hoa, Đại học quốc lập Đài Loan, Đại học quốc lập Trung Hưng.
考 kǎo: thi
考語文 kǎo yǔ wén ,考英語 kǎo yīng yǔ ,考駕照 kǎo jià zhào.
thi ngữ văn, thi Anh văn, thi bằng lái xe.
2. 如果(rú ɡuǒ)……就(jiù)……
Ý nghĩa: Nếu… thì…thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết
1/ 如果聽眾朋友們想學好普通話,就一定要多說多練習。
Rú ɡuǒ tīnɡ zhònɡ pénɡ you men xiǎnɡ xué hǎo pǔ tōnɡ huà , jiù yí dìnɡ yào duō shuō duō liàn xí.
Nếu các bạn muốn học giỏi tiếng phổ thông Trung Quốc, thì nhất định phải nói nhiều và luyện tập nhiều.
朋友 (pénɡ you): bạn, bằng hữu.
Ví dụ : 男朋友 (nán pénɡ you), có nghĩa là bạn trai.
女朋友 (nǚ pénɡ you) , có nghĩa là bạn gái.
2/ 如果你猜對了,我就告訴你
rú ɡuǒ nǐ cāi duì le , wǒ jiù ɡào su nǐ.
Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết.
猜 (cāi) đoán, dự đoán.
Khẩu ngữ thường nói:
猜對了(cāi duì le)Đoán đúng rồi,
猜不出來(cāi bù chū lái)Không đoán ra,
我瞎猜的(wǒ xiā cāi de)Tôi đoán mò.
3/ 如果阿霞愛吃巧克力,我就多買幾盒送給她。
rú ɡuǒ ā xiá ài chī qiǎo kè lì, wǒ jiù duō mǎi jǐ hé sònɡ ɡěi tā。
Nếu Hà thích ăn sô-cô-la, thì tôi mua thêm mấy hộp tặng cô ấy.
吃(chī)ăn.
Ví dụ : 吃飯(chī fàn)ăn cơm
吃藥(chī yào) uống thuốc
吃力(chī lì)cật lực.
買 (mǎi) mua.
Ví dụ : 買賣 (mǎi mɑi), có nghĩa là mua bán
買房 (mǎi fánɡ) mua nhà
買書 (mǎi shū) mua sách
買股票 (mǎi ɡǔ piào) mua cổ phiếu
Chúng ta cũng có thể nói:
賣房 (mài fánɡ) bán nhà
賣車 (mài chē) bán xe
賣股票 (mài ɡǔ piào) bán cổ phiếu
送 (sònɡ) cho, tặng, biếu.v.v…
Ví dụ : 送禮 (sònɡ lǐ) à tặng quà
送行 (sònɡ xínɡ) tiễn đưa, tiễn chân
送信 (sònɡ xìn) đưa thư
3. 不但(bú dàn)……而且(ér qiě)……
Ý nghĩa: Không những….. mà còn………, thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến.
1/ 我不但去過下龍灣,而且去過胡志明市。
wǒ bú dàn qù ɡuò xià lónɡ wān , ér qiě qù ɡuò hú zhì mínɡ shì.
Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh.
下龍灣(xià lónɡ wān)Vịnh Hạ Long.
胡志明市(hú zhì mínɡ shì)Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ 阿芳不但會唱歌,而且會彈鋼琴。
ā fānɡ bú dàn huì chànɡ ɡē , ér qiě huì tán ɡānɡ qín.
Phương không những biết hát, mà còn biết chơi đàn pi-a-nô.
唱歌(chànɡ ɡē)ca hát.
鋼琴(ɡānɡ qín)đàn pi-a-nô.
3/ 阿強不但會踢足球,而且會打網球。
ā qiánɡ bú dàn huì tī zú qiú , ér qiě huì dǎ wǎnɡ qiú.
Cường không những biết đá bóng, mà còn biết chơi quần vợt.
踢足球(tī zú qiú)đá bóng.
網球(wǎnɡ qiú)quần vợt.
4. 一(yī)……就(jiù)……
Ý nghĩa: Hễ……. là……., thường dùng liền với nhau để biểu thị nối tiếp.
1/ 阿勇一看電影就興奮。
ā yǒnɡ yí kàn diàn yǐnɡ jiù xīnɡ fèn
Dũng hễ xem phim là phấn khởi.
看電影(kàn diàn yǐnɡ)xem phim.
興奮(xīnɡ fèn)phấn khởi
2/ 阿鳳一聽情歌就哭。
ā fènɡ yì tīnɡ qínɡ ɡē jiù kū
Phượng hễ nghe tình ca là khóc.
情歌(qínɡ ɡē)tình ca.
哭(kū)khóc.
3/ 阿力的商店一開張就有客人來。
ā lì de shānɡ diàn yì kāi zhānɡ jiù yǒu kè rén lái
Cửa hàng của Lực hễ mở cửa là có khách đến.
商店(shānɡ diàn)cửa hàng, cửa hiệu.
客人(kè rén)khách, khách hàng.
4/ 阿紅一開會發言就緊張。
ā hónɡ yì kāi huì fā yán jiù jǐn zhānɡ
Hồng hễ phát biểu trong cuộc họp là hồi hộp.
開會(kāi huì)họp, hội nghị.
發言(fā yán)phát ngôn, phát biểu.
緊張(jǐn zhānɡ)khẩn trương, hồi hộp, căng thẳng.
5. 因为(yīn wèi)……所以(suó yǐ)……
Ý nghĩa : Bởi vì……..cho nên………
1/ 因為這本小說太精彩了,所以很多人去搶購。
yīn wèi zhè běn xiǎo shuō tài jīnɡ cǎi le ,suó yǐ hěn duō rén qù qiǎnɡ ɡòu
Bởi vì cuốn tiểu thuyết này quá tuyệt vời, cho nên nhiều người tranh nhau mua.
小說 (xiǎo shuō) tiểu thuyết.
精彩 (jīnɡ cǎi) tuyệt vời.
搶購 (qiǎnɡ ɡòu) tranh nhau mua.
2/ 因為阿勇貪玩電子遊戲,所以期末考試不及格。
yīn wèi ā yǒnɡ tān wán diàn zǐ yóu xì , suó yǐ qī mò kǎo shì bù jí ɡé
Bởi vì Dũng mải chơi game, cho nên thi hết học kỳ không đạt điểm trung bình.
貪玩 (tān wán) mải chơi
電子遊戲 (diàn zǐ yóu xì) game.
期末考試 (qī mò kǎo shì) thi hết học kỳ.
及格 (jí ɡé) đạt yêu cầu, đạt qui cách.v.v…
3/ 因為媽媽喜歡吃水果,所以阿強經常買水果回家。
yīn wèi mā mɑ xǐ huɑn chī shuí ɡuǒ , suó yǐ ā qiánɡ jīnɡ chánɡ mǎi shuí ɡuǒ huí jiā
Bởi vì mẹ thích ăn hoa quả, cho nên Cường thường mua hoa quả về nhà.
喜歡 (xǐ huɑn) thích, yêu mến.v.v…
水果 (shuí ɡuǒ) hoa quả.
回家 (huí jiā) về nhà.
6. 虽然(suī rán)……但是(dàn shì)……
Ý nghĩa: Tuy …… nhưng …….” là kết cấu biểu thị chuyển ngoặt trong câu.. Mệnh đề sau biểu đạt ý nghĩa ngược với mệnh đề trước.
1/ 雖然今天天氣很冷,但是阿霞還是穿著短裙。
suī rán jīn tiān tiān qì hěn lěnɡ , dàn shì ā xiá hái shì chuān zhe duǎn qún
Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn.
今天 (jīn tiān) hôm nay
天氣 (tiān qì) thời tiết
穿 (chuān) mặc
Ví dụ: 穿短裙(chuān duǎn qún)mặc váy ngắn
短裙 (duǎn qún)
váy ngắn
2/ 雖然這個任務看著簡單,但是很難完成。
suī rán zhè ɡe rèn wù kàn zhe jiǎn dān , dàn shì hěn nán wán chénɡ
Tuy nhiệm vụ này xem ra đơn giản, nhưng rất khó hoàn thành.
任務 (rèn wù) nhiệm vụ
簡單 (jiǎn dān) đơn giản
難 (nán) khó
很難(hěn nán),非常難(fēi chánɡ nán)
Ví dụ : Rất khó, vô cùng khó
完成(wán chénɡ)
hoàn thành
3/ 雖然有困難,但是我不會退縮。
suī rán yǒu kùn nán , dàn shì wǒ bú huì tuì suō
Tuy có khó khăn, nhưng tôi không lùi bước.
困難 (kùn nán) khó khăn
退縮 (tuì suō) lùi bước
4/ 雖然外面在下雨,但是我還是會去學校。
suī rán wài miàn zài xià yǔ , dàn shì wǒ hái shì huì qù xué xiào
Tuy bên ngoài đang mưa, nhưng tôi vẫn đến trường.
下雨 (xià yǔ) mưa, trời mưa
Ghi chú: “mưa” trong tiếng Hán là “雨” (danh từ) hoặc “下雨” (động từ)
學校 (xué xiào) trường, trường học, nhà trường
7. 寧可(nìnɡ kě) ...... 也不(yě bù)……
Ý nghĩa: Thà…… cũng không…….. trong câu biểu thị sự lựa chọn. Nội dung nói trong mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong hai nội dung.
1/ 我寧可挨餓也不接受施捨。
wǒ nìng kě ái è yě bù jiē shòu shī shě
Tôi thà chịu đói cũng không thèm nhận bố thí.
挨餓 ái è – bị đói, chịu đói
接受 jiē shòu – tiếp nhận, tiếp thu
施捨 shī shě – cho, bố thí
2/ 老師寧可自己辛苦,也不讓學生受累。
lǎo shī nìng kě zì jǐ xīn kǔ , yě bú ràng xué shēng shòu lèi
Giáo viên thà bản thân vất vả, cũng không để cho học sinh mệt nhọc.
老師 lǎo shī – giáo viên, cô giáo, thầy giáo
辛苦 xīn kǔ – vất vả, gian khổ
學生 xué shēng – học sinh
受累 shòu lèi – mệt nhọc, cực nhọc
3/ 戰士們寧可犧牲,也不讓敵人侵略自己的國家。
zhàn shì men nìng kě xī shēng , yě bú ràng dí rén qīn lüè zì jǐ de guó jiā
Các chiến sĩ thà hy sinh, cũng không để kẻ địch xâm lược đất nước mình.
戰士 zhàn shì – chiến sĩ
犧牲 xī shēng – hy sinh
敵人 dí rén – kẻ địch
侵略 qīn lüè – xâm lược
國家 guó jiā – đất nước, tổ quốc
8. 無論(wú lùn) …… 都(dōu) ……
Ý nghĩa: bất kể…… đều……, dù…… đều……. Trong câu biểu đạt điều kiện, tức mệnh đề phụ cho biết loại bỏ mọi điều kiện, mệnh đề chính chứng minh trong bất cứ điều kiện nào cũng sẽ có kết quả
1/ 無論環境多麼惡劣,小草都努力生長。
wú lùn huán jìng duō me è liè ,xiǎo cǎo dōu nǔ lì shēng zhǎng
Bất kể môi trường khắc nghiệt thế nào, cỏ cây đều cố gắng sinh trưởng.
環境 huán jìng – môi trường
惡劣 è liè – xấu, kém, khắc nghiệt
努力 nǔ lì – nỗ lực, cố gắng
生長 shēng zhǎng – sinh trưởng
2/ 無論生活的路有多坎坷,我們都應該好好地走下去。
wú lùn shēng huó de lù yǒu duō kǎn kě ,wǒ men dōu yīng gāi hǎo hǎo de zǒu xià qù
Bất kể đường đời gập ghềnh thế nào, chúng ta đều nên vững bước đi lên.
生活 shēng huó – sinh hoạt, cuộc sống
坎坷 kǎn kě – gập ghềnh
走路 zǒu lù – đi đường
3/ 無論你的父母怎樣批評你,他們都是為你好。
wú lùn nǐ de fù mǔ zěn yàng pī píng nǐ ,tā men dōu shì wèi nǐ hǎo
Bất kể bố mẹ bạn phê bình bạn như thế nào, đó đều là vì muốn tốt cho bạn.
父母 fù mǔ – bố mẹ
批評 pī píng – phê bình
好 hǎo – tốt
9. 既(jì )……又(yòu) ……
Ý nghĩa: vừa……. vừa……., đã……… lại……., trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.
1/ 姐姐既不是醫生又不是護士。
jiě jie jì bú shì yī shēng yòu bú shì hù shì
Chị gái vừa không là bác sĩ cũng không là y tá.
姐姐 jiě jie – chị, chị gái
醫生 yī shēng – bác sĩ
護士 hù shì – y tá, hộ lý
2/ 哥哥既不喜歡坐汽車,又不喜歡坐火車。
ɡē ɡe jì bù xǐ huān zuò qì chē , yòu bù xǐ huān zuò huǒ chē
Anh trai vừa không thích ngồi ô tô, lại không thích ngồi tàu hỏa.
哥哥 ɡē ɡe – anh, anh trai
汽車 qì chē – xe hơi
火車 huǒ chē – tàu hỏa
3/ 弟弟既不會抽菸,又不會喝酒。
dì di jì bú huì chōu yān ,yòu bú huì hē jiǔ
Em trai vừa không biết hút thuốc lá, vừa không biết uống rượu.
弟弟 dì di – em trai, em
抽菸 chōu yān – hút thuốc
喝酒 hē jiǔ – uống rượu
10. 連(lián)......都(dōu)......
Ý nghĩa: “ngay cả …… đều<cũng>…….”, trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến
1/ 今天太忙了,連飯都沒有吃。
jīn tiān tài máng le , lián fàn dōu méi yǒu chī
Hôm nay bận rộn quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn.
忙碌 máng lù – bận rộn
吃飯 chī fàn – ăn cơm
2/ 這個問題連我們班最優秀的學生都回答不了。
zhè ge wèn tí lián wǒ men bān zuì yōu xiù de xué shēng dōu huí dá bù liǎo
Vấn đề này ngay cả học sinh giỏi nhất lớp chúng tôi cũng không trả lời được.
問題 wèn tí – vấn đề
優秀 yōu xiù – ưu tú, giỏi
學生 xué shēng – học sinh
回答 huí dá – trả lời
3/ 這首唐詩太經典了,連三歲小孩都會背。
zhè shǒu táng shī tài jīng diǎn le , lián sān suì xiǎo hái dōu huì bèi
Bài thơ Đường này quá kinh điển, ngay cả trẻ lên ba cũng thuộc lòng.
唐詩 táng shī – thơ Đường
經典 jīng diǎn – kinh điển
小孩子 xiǎo hái zi – trẻ em, trẻ con
背誦 bèi sòng – thuộc lòng
11. 既然(jì rán) …… 就(jiù) ……
Ý nghĩa: “đã……thì……” trong câu biểu đạt quan hệ nhân quả, mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân, mệnh đề chính biểu đạt kết quả.
1/ 既然已經決定了,再說什麼也就沒有用了。
jì rán yǐ jīng jué dìng le , zài shuō shén me yě jiù méi yǒu yòng le
Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng không có tác dụng nữa。
已經 yǐ jīng – đã
決定 jué dìng – quyết định
沒有用 méi yǒu yòng – không có tác dụng
2/ 既然把衣服弄髒了,就趕緊脫下來洗一洗。
jì rán bǎ yī fu nòng zāng le , jiù gǎn jǐn tuō xià lái xǐ yì xǐ
Đã làm bẩn áo rồi, thì cởi ngay ra giặt đi。
衣服 yī fu – quần áo
弄髒 nòng zāng – làm bẩn
趕緊 gǎn jǐn – ngay, nhanh, lập tức
脫衣服 tuō yī fu – cởi áo
洗衣服 xǐ yī fu – giặt quần áo
3/ 既然你的看法符合實際情況,那就應該堅持到底。
jì rán nǐ de kàn fǎ fú hé shí jì qíng kuàng , nà jiù yīng gāi jiān chí dào dǐ
Nhận định của bạn đã phù hợp tình hình thực tế, thì nên kiên trì đến cùng。
看法 kàn fǎ – nhận định, cách nhìn
符合 fú hé – phù hợp
實際 shí jì – thực tế
情況 qíng kuàng – tình hình
應該 yīng gāi – nên
堅持到底 jiān chí dào dǐ – kiên trì đến cùng
12. 即使(jí shǐ) ……也(yě) ……
Ý nghĩa: “dù……cũng……” trong câu biểu đạt quan hệ nhân quả, mệnh đề phụ giải thích
1/即使我的成績是全班第一,也不能驕傲。
jí shǐ wǒ de chéng jì shì quán bān dì yī , yě bù néng jiāo ào
Dù thành tích của tôi đứng đầu lớp, cũng không được kiêu ngạo。
成績 chéng jì – thành tích
全班 quán bān – cả lớp, toàn lớp
第一 dì yī – đứng đầu, thứ nhất
驕傲 jiāo ào – kiêu ngạo, kiêu hãnh
2/ 即使他們放棄了原來的想法,也沒有關係。
jí shǐ tā men fàng qì le yuán lái de xiǎng fǎ , yě méi yǒu guān xì
Dù họ bỏ ý kiến ban đầu cũng không hề gì。
放棄 fàng qì – bỏ, từ bỏ
原來 yuán lái – ban đầu, vốn dĩ
想法 xiǎng fǎ – ý kiến, cách nghĩ
關係 guān xì – quan hệ, liên quan
3/ 即使我辭職離開這家公司,也會和同事們保持聯繫。
jí shǐ wǒ cí zhí lí kāi zhè jiā gōng sī , yě huì hé tóng shì men bǎo chí lián xì
Dù tôi từ chức rời khỏi công ty này, nhưng vẫn giữ liên hệ với các đồng nghiệp。
辭職 cí zhí – từ chức
離開 lí kāi – rời khỏi
公司 gōng sī – công ty
同事 tóng shì – đồng nghiệp
保持 bǎo chí – giữ, duy trì
聯繫 lián xì – liên hệ
13. 那么(nà me) …… 那么(nà me) ......
Ý nghĩa: “…… thế……. thế” trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.
1/ 夏天的夜晚,是那麼寧靜,那麼美麗。
xià tiān de yè wǎn, shì nà me níng jìng, nà me měi lì
Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế。
夏天 xià tiān – mùa hè
夜晚 yè wǎn – buổi tối, đêm
寧靜 níng jìng – yên tĩnh, tĩnh mịch
美麗 měi lì – tươi đẹp, mỹ lệ
2/ 秋天的月亮是那麼皎潔,那麼明亮。
qiū tiān de yuè liàng shì nà me jiǎo jié, nà me míng liàng
Trăng thu trong thế, sáng thế。
秋天 qiū tiān – mùa thu
月亮 yuè liàng – mặt trăng
皎潔 jiǎo jié – trong, vằng vặc
明亮 míng liàng – sáng, trong sáng
3/ 歌手的聲音是那麼清脆,那麼動聽。
gē shǒu de shēng yīn shì nà me qīng cuì, nà me dòng tīng
Giọng hát của ca sĩ trong trẻo thế, rung động thế。
歌手 gē shǒu – ca sĩ
聲音 shēng yīn – giọng, âm thanh
清脆 qīng cuì – trong trẻo, ngọt ngào
動聽 dòng tīng – dễ nghe, rung động
14. 一邊(yì biān) …… 一(yì) 边(biān) ……
Ý nghĩa: vừa…….vừa……. trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng.
1/ 我一邊眺望遠方,一邊回憶童年時光。
wǒ yì biān tiào wàng yuǎn fāng, yì biān huí yì tóng nián shí guāng
Tôi vừa nhìn về phương xa, vừa nhớ lại thời thơ ấu。
眺望 tiào wàng – nhìn xa
遠方 yuǎn fāng – phương xa
回憶 huí yì – hồi tưởng, nhớ lại
童年 tóng nián – thơ ấu, tuổi thơ
時光 shí guāng – thời gian, khoảng thời gian
2/ 我不贊成你一邊開車一邊打電話的作法。
wǒ bú zàn chéng nǐ yì biān kāi chē yì biān dǎ diàn huà de zuò fǎ
Tôi không tán thành cách bạn vừa lái xe vừa gọi điện thoại。
贊成 zàn chéng – tán thành
開車 kāi chē – lái xe
電話 diàn huà – điện thoại
作法 zuò fǎ – cách làm, phương pháp
3/ 員工一邊聽領導講話,一邊認真做筆記。
yuán gōng yì biān tīng lǐng dǎo jiǎng huà, yì biān rèn zhēn zuò bǐ jì
Nhân viên vừa nghe lãnh đạo nói chuyện, vừa chăm chú ghi chép。
員工 yuán gōng – nhân viên
領導 lǐng dǎo – lãnh đạo
講話 jiǎng huà – nói chuyện
認真 rèn zhēn – chăm chú, nghiêm túc
筆記 bǐ jì – ghi chép
15. 不是(bú shì)…… 而是(ér shì)……
Ý nghĩa: không phải…… mà là……. Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.
1/ 這次落選不是失敗,而是你邁向成功的開始。
zhè cì luò xuǎn bú shì shī bài, ér shì nǐ mài xiàng chéng gōng de kāi shǐ
Không trúng cử lần này không phải là thất bại, mà là bạn bắt đầu hướng tới thành công。
- 落選 luò xuǎn – không trúng cử
失敗 shī bài – thất bại
成功 chéng gōng – thành công
開始 kāi shǐ – bắt đầu, mở đầu
2/ 這不是你一個人的功勞,而是集體努力的結果。
zhè bú shì nǐ yí gè rén de gōng láo, ér shì jí tǐ nǔ lì de jié guǒ
Đây không phải là công lao riêng của bạn, mà là kết quả của nỗ lực tập thể。
功勞 gōng láo – công lao
集體 jí tǐ – tập thể
努力 nǔ lì – nỗ lực
結果 jié guǒ – kết quả
3/ 這不是村民自己蓋的樓房,而是政府幫助建設的。
zhè bú shì cūn mín zì jǐ gài de lóu fáng, ér shì zhèng fǔ bāng zhù jiàn shè de
Đây không phải là nhà lầu dân làng tự xây, mà là nhà do chính phủ giúp đỡ xây dựng。
村民 cūn mín – dân làng
樓房 lóu fáng – nhà lầu
政府 zhèng fǔ – chính phủ
建設 jiàn shè – xây dựng, kiến thiết
16. 有时候(yǒu shí hòu)……有时候(yǒu shí hòu)
Ý nghĩa: “có lúc…… có lúc…….”. Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.
1/ 人的情緒是多變的,有時候高興,有時候傷心。
rén de qíng xù shì duō biàn de, yǒu shí hòu gāo xìng, yǒu shí hòu shāng xīn
Tâm trạng của con người là luôn biến đổi, có lúc phấn khởi, có lúc đau buồn。
情緒 qíng xù – tâm trạng, tinh thần
高興 gāo xìng – phấn khởi, vui mừng
傷心 shāng xīn – đau lòng, buồn bã
2/ 月亮有時候像圓盤,有時候像鐮刀。
yuè liàng yǒu shí hòu xiàng yuán pán, yǒu shí hòu xiàng lián dāo
Mặt trăng có lúc giống như đĩa tròn, có lúc giống như lưỡi liềm。
像 xiàng / 好像 hǎo xiàng – giống, giống như
圓盤 yuán pán – đĩa tròn
鐮刀 lián dāo – lưỡi liềm
3/ 這個多功能廳有時候用來開會,有時候用來排練。
zhè ge duō gōng néng tīng yǒu shí hòu yòng lái kāi huì, yǒu shí hòu yòng lái pái liàn
Hội trường đa chức năng này có lúc dùng để họp, có lúc dùng để tập luyện。
多功能廳 duō gōng néng tīng – hội trường đa chức năng
開會 kāi huì – họp, hội họp
排練 pái liàn – tập luyện, tập diễn
3/ 他從不吃海鮮,一方面是不喜歡吃,另一方面是吃了過敏。
Tā cóng bù chī hǎi xiān, yì fāng miàn shì bù xǐ huān chī, lìng yì fāng miàn shì chī le guò mǐn
Anh ấy không bao giờ ăn hải sản, một mặt là không thích ăn, mặt khác ăn vào thì bị dị ứng.
海鮮 hǎi xiān – hải sản
過敏 guò mǐn – dị ứng
17. 一方面(yì fānɡ miàn)......另一方面( lìnɡ yì fānɡ miàn)
Ý nghĩa: Có nghĩa là “một mặt…… mặt khác…….” Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng.
1/ 青少年一方面要學習知識,另一方面要快樂成長。
qīng shào nián yì fāng miàn yào xué xí zhī shí, lìng yì fāng miàn yào kuài lè chéng zhǎng
Thanh thiếu niên một mặt cần học tập kiến thức, mặt khác cần phải trưởng thành vui vẻ.
青少年 qīng shào nián – thanh thiếu niên
知識 zhī shí – kiến thức, tri thức
快樂 kuài lè – vui vẻ, phấn khởi
成長 chéng zhǎng – trưởng thành
2/ 阿勇離開北京,一方面是為了照顧家人,另一方面也是希望換個環境。
Ā yǒng lí kāi Běi Jīng, yì fāng miàn shì wèi le zhào gù jiā rén, lìng yì fāng miàn yě shì xī wàng huàn gè huán jìng
Dũng rời Bắc Kinh, một mặt là vì chăm sóc người nhà, mặt khác cũng mong thay đổi môi trường.
離開 lí kāi – rời, ra đi
照顧 zhào gù – chăm sóc, trông nom
希望 xī wàng – hy vọng, mong
環境 huán jìng – hoàn cảnh, môi trường
3/ 他從不吃海鮮,一方面是不喜歡吃,另一方面是吃了過敏。
Tā cóng bù chī hǎi xiān, yì fāng miàn shì bù xǐ huān chī, lìng yì fāng miàn shì chī le guò mǐn
Anh ấy không bao giờ ăn hải sản, một mặt là không thích ăn, mặt khác ăn vào thì bị dị ứng.
海鮮 hǎi xiān – hải sản
過敏 guò mǐn – dị ứng
18. 儘管(jín ɡuǎn) ……可是(kě shì)……
Ý nghĩa: “Mặc dù…… nhưng…….” Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển hướng, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa ngược lại với mệnh đề phụ.
1/ 儘管世界不斷變化,可是我的夢想一直不變。
jǐn guǎn shì jiè bú duàn biàn huà, kě shì wǒ de mèng xiǎng yì zhí bú biàn
Mặc dù thế giới không ngừng biến đổi, nhưng ước mơ của tôi luôn không thay đổi.
世界 shì jiè – thế giới
變化 biàn huà – biến hóa, thay đổi
夢想 mèng xiǎng – ước mơ
2/ 儘管隔著千山萬水,可是他們心裡都互相掛念彼此。
jǐn guǎn gé zhe qiān shān wàn shuǐ, kě shì tā men xīn lǐ dōu hù xiāng guà niàn bǐ cǐ
Mặc dù muôn núi ngàn sông ngăn cách, nhưng trong lòng họ luôn nhớ tới nhau.
千山萬水 qiān shān wàn shuǐ – muôn núi ngàn sông
互相 hù xiāng – tương hỗ, lẫn nhau
掛念 guà niàn – nhớ, nhớ nhung
彼此 bǐ cǐ – nhau, đôi bên, hai bên
3/ 儘管手術很成功,可是術後護理仍然很關鍵。
jǐn guǎn shǒu shù hěn chéng gōng, kě shì shù hòu hù lǐ réng rán hěn guān jiàn
Mặc dù phẫu thuật rất thành công, nhưng chăm sóc sau phẫu thuật vẫn rất quan trọng.
手術 shǒu shù – phẫu thuật
護理 hù lǐ – chăm sóc, hộ lý
關鍵 guān jiàn – then chốt, quan trọng
19. ……然而(rán ér)……
Ý nghĩa: “…… nhưng mà, thế mà, song…….” Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa tương phản hoặc tương đối với mệnh đề phụ
1/ 我們都認為這支球隊會贏,然而他們輸了。
wǒ men dōu rèn wéi zhè zhī qiú duì huì yíng, rán ér tā men shū le
意思是:我們都認為這支球隊會贏,但結果他們輸了。
球隊 qiú duì – 球隊
贏 yíng – 勝利
輸 shū – 失敗
2/ 他離開故鄉多年,然而仍有著眷戀之情。
tā lí kāi gù xiāng duō nián, rán ér réng yǒu zhe juàn liàn zhī qíng
意思是:他離開故鄉多年,但仍然懷有思念和不捨的情感。
故鄉 gù xiāng – 故鄉
年 nián – 年、歲月
眷戀 juàn liàn – 眷戀、不捨
情 qíng – 情感
3/ 老人雖然年過七旬,然而容光煥發,精力充沛。
lǎo rén suī rán nián guò qī xún, rán ér róng guāng huàn fā, jīng lì chōng pèi
意思是:雖然老人已過七十歲,但他面色紅潤、精神體力充沛。
老人 lǎo rén – 老人
七旬 qī xún – 七十歲
容光煥發 róng guāng huàn fā – 面色紅潤、神采奕奕
精力充沛 jīng lì chōng pèi – 精神和體力充沛
20. 只要(zhǐ yào)……就(jiù)……
Ý nghĩa: “chỉ cần……, là…….” Trong câu biểu đạt quan hệ điều kiện, tức mệnh đề phụ nêu ra điều kiện đầy đủ, mệnh đề chính giải thích có đủ điều kiện này sẽ có kết quả tương ứng. Điều đáng chú ý “Chỉ cần……là……” là phải có đầy đủ điều kiện cần thiết.
1/ 只要多讀多寫,語文水準就可以提高。
zhǐ yào duō dú duō xiě, yǔ wén shuǐ píng jiù kě yǐ tí gāo
Miễn là hay đọc hay viết, thì trình độ ngữ văn có thể nâng cao.
讀 dú:閱讀
讀書 dú shū:讀書
讀報 dú bào:讀報紙
寫 xiě:書寫
寫字 xiě zì:寫字
寫書 xiě shū:寫書
語文 yǔ wén:語文
水準 shuǐ píng:程度、水準
提高 tí gāo:提升、提高
2/ 只要週末不加班,我們就去郊遊。
zhǐ yào zhōu mò bù jiā bān, wǒ men jiù qù jiāo yóu
Miễn là cuối tuần không làm thêm giờ, chúng tôi sẽ đi du ngoạn ngoại ô.
週末 zhōu mò:週末
加班 jiā bān:加班
郊遊 jiāo yóu:郊遊、郊外旅行
3/ 只要前行一公里,你就能看到一座寺廟。
zhǐ yào qián xíng yì gōng lǐ, nǐ jiù néng kàn dào yí zuò sì miào
Chỉ cần đi về phía trước một km, bạn sẽ nhìn thấy một ngôi chùa.
前行 qián xíng:向前走
公里 gōng lǐ:公里
寺廟 sì miào:寺廟、廟宇
21. 首先(shǒu xiān) …… 其次(qí cì)
Ý nghĩa: “trước tiên……, sau đó…….”. Trong câu biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên tục, mệnh đề có thứ tự trước sau.
1/ 李克強總理出訪將首先訪問越南,其次訪問汶萊。
lǐ kè qiáng zǒnglǐ chūfǎng jiāng shǒuxiān fǎngwèn yuènán, qícì fǎngwèn wènlái
Thủ tướng Lý Khắc Cường trước tiên đi thăm Việt Nam, sau đó thăm Bru-nây.
總理 zǒnglǐ:Thủ tướng
訪問 fǎngwèn:phỏng vấn, thăm
2/ 寫論文首先要確定選題,其次要蒐集材料。
xiě lùnwén shǒuxiān yào quèdìng xuǎntí, qícì yào sōují cáiliào
Viết luận văn trước tiên cần xác định đề tài, sau đó cần thu thập tài liệu.
論文 lùnwén:luận văn
確定 quèdìng:xác định
選題 xuǎntí:chọn đề tài
蒐集 sōují:thu thập
材料 cáiliào:tài liệu, tư liệu
3/ 首先出場的是歌手劉歡,其次出場的是指揮和樂隊。
shǒuxiān chūchǎng de shì gēshǒu liú huān, qícì chūchǎng de shì zhǐhuī hé yuèduì
Trước tiên ra sân khấu là ca sĩ Lưu Hoan, sau đó là người chỉ huy và dàn nhạc.
出場 chūchǎng:ra sân khấu, ra biểu diễn
歌手 gēshǒu:ca sĩ
指揮 zhǐhuī:chỉ huy
樂隊 yuèduì:dàn nhạc
22. 假使(jiǎ shǐ)……便(biàn)……
Ý nghĩa: “Nếu……, thì…….”, khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này.
1/ 假使時光倒流,我便改頭換面,重新做人。
jiǎshǐ shíguāng dàoliú, wǒ biàn gǎitóu huànmiàn, chóngxīn zuòrén
Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời.
時光 shíguāng:thời gian
倒流 dàoliú:quay ngược
改頭換面 gǎitóu huànmiàn:thay hình đổi dạng
重新 chóngxīn:lại, một lần nữa
做人 zuòrén/人 rén:làm người, người
2/ 假使當時沒有選擇出國,便已結婚生子。
jiǎshǐ dāngshí méiyǒu xuǎnzé chūguó, biàn yǐ jiéhūn shēngzǐ
Nếu lúc ấy không lựa chọn đi nước ngoài, thì đã kết hôn sinh con rồi.
當時 dāngshí:lúc ấy, đương thời
選擇 xuǎnzé:lựa chọn
出國 chūguó:đi nước ngoài
結婚 jiéhūn:kết hôn
生子 shēngzǐ:sinh con
3/ 假使地球沒有空氣,人和動物便無法生存。
jiǎshǐ dìqiú méiyǒu kōngqì, rén hé dòngwù biàn wúfǎ shēngcún
Nếu trái đất không có không khí, thì người và động vật sẽ không thể sinh tồn.
地球 dìqiú:trái đất
空氣 kōngqì:không khí
動物 dòngwù:động vật
23. 不但不(bú dàn bù)……反而(fǎn ér)……
Ý nghĩa: “không những không……, trái lại…….” .Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần hơn mệnh đề trước.
1/ 我幫助他,他不但不知道感恩,反而出賣我。
wǒ bāngzhù tā tā bùdàn bù zhīdào gǎn’ēn fǎn’ér chūmài wǒ
Tôi giúp đỡ anh ấy, anh ấy không những không biết ơn, trái lại bán rẻ tôi.
幫助 bāngzhù:giúp đỡ
感恩 gǎn’ēn:cảm ơn, nhớ ơn
出賣 chūmài:bán rẻ, phản bội
2/ 這座工廠不但不擴建,反而要求拆除。
zhè zuò gōngchǎng bùdàn bù kuòjiàn, fǎn’ér yāoqiú chāichú
Nhà máy này không những không xây dựng mở rộng, trái lại yêu cầu dỡ bỏ.
工廠 gōngchǎng:nhà máy, công xưởng
擴建 kuòjiàn:xây dựng mở rộng
要求 yāoqiú:yêu cầu
拆除 chāichú:dỡ bỏ, tháo gỡ
3/ 這只股票不但不漲,反而下跌了。
zhè zhī gǔpiào bùdàn bù zhǎng, fǎn’ér xiàdiē le
Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá.
股票 gǔpiào:cổ phiếu
漲 zhǎng/上漲 shàngzhǎng/漲價 zhǎngjià:tăng, tăng giá
跌 diē/下跌 xiàdiē/跌價 diējià:sụt giá, mất giá
24. 與期(yǔ qí)……不如(bù rú)……
Ý nghĩa: “Thà……, còn hơn…….”, sự việc nói trong mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong nội dung sự việc.
1/ 與其浪費時間,不如做些有意義的事。
yǔ qí làng fèi shí jiān, bù rú zuò xiē yǒu yì yì de shì
Thà làm một số việc có ý nghĩa, còn hơn lãng phí thời gian。
浪費 làng fèi:lãng phí
時間 shí jiān:thời gian
意義 yì yì:ý nghĩa
事 shì/事情 shì qíng:việc, sự việc
2/ 與其說是別人讓你痛苦,不如說自己的修養不夠。
yǔ qí shuō shì bié rén ràng nǐ tòng kǔ, bù rú shuō zì jǐ de xiū yǎng bú gòu
Thà nói tu dưỡng của bản thân còn khiếm khuyết, hơn là nói người khác làm mình đau khổ。
別人 bié rén:người khác
痛苦 tòng kǔ:đau khổ
自己 zì jǐ:bản thân, mình
修養 xiū yǎng:tu dưỡng
3/ 與其沉浸在過去,不如規劃好將來。
yǔ qí chén jìn zài guò qù, bù rú guī huà hǎo jiāng lái
Thà qui hoạch tốt tương lai, còn hơn chìm đắm trong quá khứ。
沉浸 chén jìn:chìm đắm, say sưa
過去 guò qù:đã qua, quá khứ
規劃 guī huà:qui hoạch
將來 jiāng lái:tương lai
25. 要是(yào shì)……那麼(nà me)……
Ý nghĩa: “Nếu……,vậy thì…….”, khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này.
1/ 年輕人要是不聽長輩的勸告,那麼定會闖禍。
nián qīng rén yào shì bù tīng zhǎng bèi de quàn gào, nà me dìng huì chuǎng huò
Nếu trẻ không nghe lời khuyên của bậc trên, thì nhất định sẽ gây họa。
年輕人 nián qīng rén:trẻ, trẻ tuổi
長輩 zhǎng bèi:bậc trên, bề trên
勸告 quàn gào:khuyến cao, lời khuyên
闖禍 chuǎng huò:gây họa
2/ 要是春節高速路不收費,那麼很多人會選擇自駕遊。
yào shì chūn jié gāo sù lù bù shōu fèi, nà me hěn duō rén huì xuǎn zé zì jià yóu
Nếu Tết Nguyên đán đường cao tốc không thu lệ phí, thì sẽ có nhiều người lựa chọn tự lái xe đi du lịch。
春節 chūn jié:Tết Nguyên đán, Tết âm lịch
高速路 gāo sù lù:đường cao tốc
收費 shōu fèi:thu tiền, thu lệ phí
自駕遊 zì jià yóu:tự lái xe đi du lịch
3/ 要是趕不上看奧運會現場直播,那麼看重播也不錯。
yào shì gǎn bú shàng kàn ào yùn huì xiàn chǎng zhí bō, nà me kàn chóng bō yě bú cuò
Nếu không kịp xem phát trực tiếp tại hiện trường Đại hội Thể thao Ôlimpic, vậy thì xem phát lại cũng hay。
詞彙學習:
趕不上 gǎn bú shàng:không kịp
奧運會 ào yùn huì:Đại hội Thể thao Ôlimpic
現場直播 xiàn chǎng zhí bō:phát trực tiếp tại hiện trường
重播 chóng bō:phát lại
26. …… 甚至(shèn zhì) ……
Ý nghĩa: “……, thâm trí…….” Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần với mệnh đề trước.
1/ 他病得太嚴重了,虛弱得甚至連呼吸都很艱難!
tā bìng dé tài yán zhòng le, xū ruò dé shèn zhì lián hū xī dōu hěn jiān nán
Anh ấy ốm rất nặng, yếu đến mức thậm chí thở cũng rất khó khăn。
病 bìng:bệnh, ốm
嚴重 yán zhòng:nghiêm trọng, nặng
虛弱 xū ruò:yếu, ốm yếu
呼吸 hū xī:hô hấp, hít thở
艱難 jiān nán:khó khăn, gian khó
2/ 今年冬天一點也不冷,甚至都不用穿棉襖。
jīn nián dōng tiān yì diǎn yě bù lěng, shèn zhì dōu bú yòng chuān mián ǎo
Mùa đông năm nay không lạnh chút nào, thậm chí không cần mặc áo bông。
冬天 dōng tiān:mùa đông
一點 yì diǎn:một tí, một chút
冷 lěng:lạnh, rét
棉襖 mián ǎo:áo bông
3/ 好心人在我困難時伸出了援助之手,可我甚至不知道他們的名字。
hǎo xīn rén zài wǒ kùn nán shí shēn chū le yuán zhù zhī shǒu, kě wǒ shèn zhì bù zhī dào tā men de míng zi
Người tốt bụng đã giúp đỡ tôi trong lúc khó khăn, nhưng tôi thậm chí không biết tên tuổi của họ。
好心人 hǎo xīn rén:người có lòng tốt, người tốt bụng
援助 yuán zhù:viện trợ, giúp đỡ
知道 zhī dào / 不知道 bù zhī dào:biết / không biết
名字 míng zì:tên
27. "尚且(shàng qiě) …… 何况(hé kuàng) ……
Ý nghĩa: ” còn……, huống chi…….” , đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi, huống hồ để tương hỗ lẫn nhau.
1/ 作為大人尚且如此,何況我們小孩子呢?
zuò wéi dà rén shàng qiě rú cǐ, hé kuàng wǒ men xiǎo hái zi ne
Làm người lớn còn như thế, huống chi trẻ em chúng tôi.
作為 zuò wéi:làm, là, hành động, vai trò
大人 dà rén:người lớn
小孩子 xiǎo hái zi:trẻ em, trẻ con
如此 rú cǐ:như vậy, như thế
2/ 古人尚且知曉養生,何況現代人?
gǔ rén shàng qiě zhī xiǎo yǎng shēng, hé kuàng xiàn dài rén?
Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại.
古人 gǔ rén:cổ nhân, người xưa
知曉 zhī xiǎo:biết, hiểu rõ
養生 yǎng shēng:dưỡng sinh
現代人 xiàn dài rén:người hiện đại, người bây giờ
3/ 她舉著傘尚且寸步難行,何況手裡還抱著個小孩?
tā jǔ zhe sǎn shàng qiě cùn bù nán xíng, hé kuàng shǒu lǐ hái bào zhe gè xiǎo hái?
Chị ấy cầm chiếc ô còn không nhích được một bước, huống hồ trong tay còn bế đứa con.
傘 sǎn / 雨傘 yǔ sǎn:ô, dù
舉 jǔ:cầm, giơ (ví dụ: 舉旗 jǔ qí – giơ cờ; 舉手 jǔ shǒu – giơ tay)
寸步難行 cùn bù nán xíng:không nhích được một bước
抱 bào:ôm, bế (ví dụ: 擁抱 yōng bào – ôm nhau; 抱住 bào zhù – ôm chặt)
28. "别説(bié shuō) …… 就是(jiù shì) / 就連(jiù lián) ……
Ý nghĩa: “Đừng nói……, ngay cả…….” , đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng với ngay cả để tương hỗ lẫn nhau.
1/ 別說老虎吃人了,就是兔子急了還咬人呢。
bié shuō lǎo hǔ chī rén le, jiù shì tù zi jí le hái yǎo rén ne
Đừng nói hổ ăn thịt người, ngay cả con thỏ nổi nóng còn cắn người.
老虎 lǎo hǔ:hổ, cọp
兔子 tù zi:thỏ
急 jí / 著急 zháo jí:gấp, nóng vội
咬 yǎo:cắn, cắn người
2/ 別說領導不會喝酒了,就是會喝我也不敢勸酒。
bié shuō lǐng dǎo bú huì hē jiǔ le, jiù shì huì hē wǒ yě bù gǎn quàn jiǔ
Đừng nói lãnh đạo không biết uống rượu, ngay cả biết uống tôi cũng không dám khuyên uống.
領導 lǐng dǎo:lãnh đạo
喝酒 hē jiǔ:uống rượu
勸 quàn:khuyên
敢 gǎn:dám
3/ 這地方太偏僻,別說網絡支付了,就連刷卡都不行。
zhè dì fang tài piān pì, bié shuō wǎng luò zhī fù le, jiù lián shuā kǎ dōu bù xíng
Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không được.
地方 dì fang:địa phương, nơi
偏僻 piān pì:hẻo lánh
網絡支付 wǎng luò zhī fù:thanh toán trực tuyến
刷卡 shuā kǎ:quẹt thẻ
29. 不管(bù guǎn) …… 也(yě) ……
Ý nghĩa: “Dù……, cũng…….” , mệnh đề phụ đưa ra một điều kiện, mệnh đề chính giải thích kết quả sản sinh trong điều kiện này.
1/ 不管希望有多渺茫,我也願意為此一搏。
bù guǎn xī wàng yǒu duō miǎo máng, wǒ yě yuàn yì wèi cǐ yì bó
Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu.
希望 xī wàng:hy vọng
渺茫 miǎo máng:nhỏ nhoi, mịt mù
願意 yuàn yì:sẵn sàng, bằng lòng
搏 / 拼搏 bó / pīn bó:phấn đấu
2/ 不管考試能否通過,你也不能作弊。
bù guǎn kǎo shì néng fǒu tōng guò, nǐ yě bù néng zuò bì
Dù thi có đỗ hay không, bạn cũng không thể gian lận.
考試 kǎo shì:thi, thi cử
通過 tōng guò:thông qua, đỗ
作弊 zuò bì:gian lận
3/ 不管食物多誘人,他卻一點也不嘴饞。
bù guǎn shí wù duō yòu rén, tā què yì diǎn yě bù zuǐ chán
Dù thức ăn hấp dẫn thế nào, anh ấy cũng không một chút thèm thuồng.
食物 shí wù:thức ăn, món ăn
誘人 yòu rén:hấp dẫn, lôi cuốn
嘴 zuǐ:mồm, miệng
饞 chán:thèm, thèm thuồng
30. 之所以 (zhī suǒ yǐ )…… 是因為 (shì yīn wèi)……
Ý nghĩa: Sở dĩ… là vì… kết cấu biểu đạt quan hệ nhân quả: Mệnh đề sau là kết quả, mệnh đề sau là nguyên nhân.
1/ 之所以不跟你爭論,是因為我不想刺激和傷害你。
zhī suǒ yǐ bù gēn nǐ zhēng lùn, shì yīn wèi wǒ bù xiǎng cì jī hé shāng hài nǐ
Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn.
爭論 zhēng lùn:tranh luận
刺激 cì jī:kích thích, kích động
傷害 shāng hài:tổn thương, phương hại
2/ 明星之所以受人關注,是因為他們在螢幕上光鮮亮麗。
míng xīng zhī suǒ yǐ shòu rén guān zhù, shì yīn wèi tā men zài yíng mù shàng guāng xiān liàng lì
Ngôi sao điện ảnh sở dĩ được mọi người chú ý, là vì họ tươi đẹp rạng rỡ trên màn ảnh.
明星 míng xīng:ngôi sao
關注 guān zhù:chú ý, quan tâm
螢幕 yíng mù:màn ảnh
光鮮亮麗 guāng xiān liàng lì:rạng rỡ tươi đẹp
3/ 人之所以慷慨,是因為擁有的比付出的多。
rén zhī suǒ yǐ kāng kǎi, shì yīn wèi yōng yǒu de bǐ fù chū de duō
Người sở dĩ khảng khái là vì có được nhiều hơn so với bỏ ra.
慷慨 kāng kǎi:khảng khái
擁有 yōng yǒu:có được, sở hữu
付出 fù chū:bỏ ra, trả giá
多 duō:nhiều
✨ Với dịch vụ Mentor Du học Đài Loan, bạn không chỉ nộp hồ sơ thành công mà còn có sự đồng hành, chia sẻ và hỗ trợ thực tế trên chặng đường du học.
📩 Liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết và chọn gói dịch vụ phù hợp nhất với bạn!